Chuyên cung cấp Tủ đông trưng bày berjaya tủ bánh kem sinh nhật gạch ốp tường phòng tập gym quận 7 đăng tin hiệu quả
  1. Miến phí cho thành viên tham gia đăng tin, web có độ tin cậy cao và index nhanh các website đăng tin chuyên nghiệp tại: 1. muabangiare.net 2. www.chotin.vn 3.webseo.edu.vn 4.seolink.com.vn
    Dismiss Notice
  2. Ban quản trị sẽ tiến hành rà soát Spamer, các bài viết không đúng chủ đề sẽ bị xóa sạch, Các spamer cố tình sẽ bị Block IP vĩnh viễn.
    Dismiss Notice

Tổng hợp các loại hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam cần có giấy phép

Thảo luận trong 'Tuyển sinh du học' bắt đầu bởi Mai7Phuonga, 14 Tháng một 2019.

  1. Mai7Phuonga

    Mai7Phuonga New Member

    Tham gia ngày:
    11 Tháng một 2019
    Bài viết:
    4
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Danh mục hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam cần giấy phép
    Một số hàng hóa muốn được nhập cảng vào Việt Nam thì phải có giấy phép của Bộ, ngành hệ trọng. Sau đây là tổng hợp các mặt hàng cần phải xin giấy phép máy in kỹ thuật số nhập khẩu theo quy định:

    STT

    Hàng hóa du nhập vào Việt Nam theo giấy phép

    I. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý của Bộ công thương nghiệp

    [​IMG]

    1.

    Súng bắn dây.

    2.

    Hàng hóa cần kiểm soát du nhập theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ.

    3.

    Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập cảng tự động: Bộ Công Thương ban bố danh mục hàng hóa ứng dụng chế độ cấp giấy phép nhập cảng tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép.

    4.

    Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch quan thuế:

    - Muối.

    - Thuốc lá vật liệu.

    - Trứng gia cầm.

    - Đường tinh chế, đường thô.

    Bộ công thương nghiệp cụ thể theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu danh mục các mặt hàng vận dụng hạn ngạch thuế quan.

    5.





    Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất.

    Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

    Tiền chất sử dụng trong công nghiệp (theo Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản hướng dẫn thi hành).

    6.

    Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.

    7.

    vật liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấn điếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sinh sản thuốc lá và phụ tùng thay thế.

    II. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Giao Thông vận tải

    1.

    Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải.

    (Bộ liên lạc chuyển vận ban bố danh mục theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).

    III. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

    1.

    Thuốc thú y và nguyên liệu sinh sản thuốc thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam.

    2.

    Chế phẩm sinh học, vi sinh vật học, hóa chất dùng trong thú y đăng ký nhập cảng lần đầu vào Việt Nam.

    3.



    Thuốc bảo vệ thực vật và nguyên liệu sinh sản thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam.

    Thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế dùng.

    4.

    Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi du nhập lần đầu vào Việt Nam.

    5.

    Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi du nhập vào Việt Nam.

    6.

    Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập cảng để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập cảng với mục đích hiệp tác quốc tế, để làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hành các chương trình, dự án đầu tư.

    7.

    Thức ăn chăn nuôi và vật liệu sinh sản thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

    8.

    Phân bón ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh dinh và sử dụng tại Việt Nam.

    9.

    Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, bàn thảo khoa học, kỹ thuật.

    10.

    Động vật, thực vật hoang dại cần kiểm soát du nhập theo quy định của Công ước CITES mà Việt Nam đã cam kết thực hiện.

    11.





    nguyên liệu sinh sản chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

    Sản phẩm hoàn chỉnh có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập cảng có điều kiện.

    Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập cảng có điều kiện.

    12.





    Giống thủy sản được du nhập thông thường.

    Giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện.

    Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép du nhập thông thường lần trước nhất nhập cảng vào Việt Nam

    13.



    Thủy sản sống làm thực phẩm có trong danh mục được nhập khẩu thường ngày.

    Thủy sản sống làm thực phẩm ngoài danh mục các loài thủy sản sống được du nhập làm thực phẩm tại Việt Nam.

    IV. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường

    1.

    Phế liệu.

    V. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ thông báo và Truyền thông

    1.

    Các loại ấn phẩm (sách, báo, tập san, tranh, ảnh, lịch).

    2.

    Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính.

    3.

    Thiết bị Viba, thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9KHz đến 400 GHz, công suất từ 60mW trở lên.

    4.

    Hệ thống chế bản và sắp chữ chuyên dùng ngành in.

    5.

    Máy in các loại (máy in offset, máy in Flexo, máy in ống đồng) và máy photocopy màu.

    VI. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của bộ văn hóa, thể thao và du lịch

    1.

    Các tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác, ghi trên mọi chất liệu.

    2.

    Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh.

    3.

    Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc.

    4.

    Đồ chơi trẻ em.

    VII. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y Tế

    1.

    Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ (bao gồm cả thuốc thành phẩm ở dạng đơn chất và phối hợp).

    2.

    Thuốc thành phẩm phòng và chữa bệnh cho người, đã có số đăng ký.

    3.

    Thuốc thành phẩm phòng và chữa bệnh cho người, chưa có số đăng ký.

    4.

    nguyên liệu sản xuất thuốc, dược chất, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, loại mới sử dụng ở Việt Nam.

    5.

    Mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

    6.

    Vắc xin, sinh phẩm y tế chưa có số đăng ký.

    7.

    Thiết bị y tế có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, ngoài danh mục được nhập cảng theo nhu cầu.

    8.

    Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

    9.

    Hóa chất, chế phẩm diệt sâu bọ, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

    10.

    Mỹ phẩm chưa được cấp số kết nạp Phiếu công bố, du nhập dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm.

    VIII. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng quốc gia Việt Nam

    1.

    Phôi kim khí sử dụng để đúc, dập tiền kim khí.

    2.

    Cửa kho tiền (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng quốc gia Việt Nam quy định).

    3.

    Giấy in tiền.

    4.

    Mực in tiền.

    5.

    Máy ép phôi chống giả và phôi chống giả để dùng cho tiền, ngân phiếu tính sổ và các loại ấn chỉ, giấy má có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý.

    6.

    Máy in tiền (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà băng Nhà nước Việt Nam công bố).

    7.

    Máy đúc, dập tiền kim khí (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà băng quốc gia Việt Nam ban bố).

    IX. Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Quốc phòng

    1.

    Xe ô tô chở 10 người trở lên, kể cả tài xế (Loại có bọc thép không gắn vũ khí quân dụng, trừ dạng CKD).

    2.

    Xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế cốt tử để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua (Loại có bọc thép không gắn khí giới quân dụng, trừ dạng CKD).

    3.

    Xe có động cơ dùng để chuyển vận hàng hóa (Loại có bọc thép không gắn khí giới quân dụng, trừ dạng CKD).

    4.

    công cụ bay khác (ví dụ, trực thăng, tàu bay); tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tầu bay trong quĩ đạo và công cụ đẩy để phóng tàu vũ trụ (Chỉ vận dụng với loại tàu bay, trực thăng không dùng trong hàng không dân dụng không có gắn trang thiết bị-vũ khí để chiến đấu).

    5.

    vũ khí khác (tỉ dụ, súng và súng sáu sử dụng lò xo, hơi hoặc khí ga, dùi cui), trừ các loại thuộc nhóm 9307


    6.

    Loại khác (súng bắn sơn, súng bắn đạn sơn, súng bắn dây).

    7.

    Chất màu dùng cho nghệ thuật hội họa, học đường hoặc sơn bảng hiệu, chất màu pha, màu trang trí và các loại màu tương tự ở dạng viên, tuýp, hộp, lọ, khay hay các dạng hoặc đóng gói rưa rứa.

    8.

    Loại khác (đạn sơn).
     

Chia sẻ trang này